đùng đoàng
Định nghĩa
Tính từ:
- Âm thanh lớn, liên tiếp và đột ngột: Dùng để tả tiếng động lớn, chát chúa, vang lên liên tục hoặc từng hồi, thường là tiếng nổ, tiếng va đập mạnh của súng đạn, pháo hoa, hoặc các vật thể cứng.
- Ồn ào, inh ỏi: Chỉ sự ồn ào gây chú ý hoặc khó chịu do nhiều tiếng động lớn tạo nên.
Trạng từ:
- Một cách ầm ĩ, inh tai: Dùng để miêu tả cách thức một hành động gây ra hoặc đi kèm với những tiếng động lớn, vang dội.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Tiếng pháo nổ đùng đoàng suốt đêm giao thừa. (Âm thanh pháo nổ lớn và liên tục suốt đêm giao thừa.)
- Căn nhà kho cũ kêu đùng đoàng mỗi khi có gió mạnh. (Căn nhà kho cũ kêu lên những tiếng động lớn mỗi khi có gió mạnh.)
Trạng từ:
- Bọn trẻ chạy đùng đoàng trên cầu thang gỗ. (Lũ trẻ chạy một cách ầm ĩ, gây ra tiếng động lớn trên cầu thang gỗ.)
- Chiếc xe tải cũ kêu đùng đoàng trên đường mấp mô. (Chiếc xe tải cũ kêu lộp độp, ầm ĩ trên con đường mấp mô.)
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng để nhấn mạnh sự hỗn loạn, náo nhiệt: Thường dùng trong văn tả cảnh để khắc họa không khí ồn ào, nhộn nhịp, đôi khi có phần hỗn độn.
- Phố xá đùng đoàng tiếng còi xe và nhạc từ các cửa hàng. (Phố xá ồn ào với tiếng còi xe và âm nhạc từ các cửa hàng.)
Dùng trong văn học, báo chí để tăng tính hình tượng: Từ tượng thanh này thường được dùng để làm sống động bài viết, giúp người đọc dễ hình dung âm thanh.
- Trận đấu diễn ra trong tiếng reo hò đùng đoàng của cổ động viên. (Trận đấu diễn ra giữa tiếng reo hò ầm ĩ, náo nhiệt của cổ động viên.)
Biến thể và từ gần giống
Đùng đùng (tính từ/trạng từ): Nhấn mạnh hơn tính đột ngột, dữ dội của một hành động hoặc âm thanh, thường đi kèm với sự tức giận.
- Anh ấy đùng đùng nổi giận bỏ đi. (Anh ấy bỗng nhiên nổi giận dữ dội và bỏ đi.)
Ầm ầm (tính từ/trạng từ): Tả tiếng động lớn, trầm và kéo dài như tiếng sấm, tiếng máy nổ.
- Tiếng sấm rền vang ầm ầm. (Tiếng sấm rền vang ầm ầm.)
Lộp độp (tính từ/trạng từ): Tả tiếng động đều đều, rời rạc như tiếng mưa rơi trên mái tôn, tiếng vỗ tay.
- Tiếng mưa rơi lộp độp trên mái hiên. (Tiếng mưa rơi lộp độp trên mái hiên.)
Từ đồng nghĩa
- Ầm ĩ: Có nhiều tiếng ồn lớn, gây náo động.
- Inh ỏi: Tiếng ồn chói tai, gây khó chịu (thường dùng cho tiếng người, tiếng tranh cãi).
- Chát chúa: Âm thanh lớn, the thé, chói tai (thường dùng cho tiếng kim loại va chạm).
Thành ngữ liên quan
- Đùng đoàng như pháo rang: So sánh sự ồn ào, náo nhiệt giống như tiếng pháo nổ liên hồi. Thường dùng với nghĩa hài hước hoặc chê bai.
- Buổi họp lớp cứ như cái chợ vỡ, đùng đoàng như pháo rang. (Buổi họp lớp ồn ào, hỗn độn như một cái chợ vỡ, náo nhiệt khủng khiếp.)